Non-drawing area of The Engineering drawings

The ability to read and understand information contained on drawings is essential to perform most engineering-related jobs. Engineering drawings are the industry’s means of communicating detailed and accurate information on how to fabricate, assemble, troubleshoot, repair, and operate a piece of equipment or a system. To understand how to “read” a drawing it is necessary to be familiar with the standard conventions, rules, and basic symbols used on the various types of drawings. But before learning how to read the actual “drawing,” an understanding of the information contained in the various non-drawing areas of a print is also necessary. This chapter will address the information most commonly seen in the non-drawing areas of a grade engineering type drawing. Because of the extreme variation in format, location of information, and types of information presented on drawings from vendor to vendor and site to site, all drawings will not necessarily contain the following information or format, but will usually be similar in nature.
The terms print, drawing, and diagram are used interchangeably to denote the complete drawing. This includes the graphic portion, the title block, the grid system, the revision block, and the notes and legend. When the words print, drawing, or diagram, appear in quotes, the word is referring only to the actual graphic portion of the drawing.

Khả năng đọc, hiểu nhưng thông tin chứa đựng trên một bản vẽ là điều cần thiết để thực hiện hầu hết các công việc của người kỹ sư. Bản vẽ kỹ thuật chứa đựng những nội dung chi tiết và chính xác của hệ thống công nghệ nó cho chúng ta biết phải chế tạo, lắp ráp, xử lý, sửa chữa và vận hành từng phần đơn lẽ trong thiết bị hay hệ thống. Để hiểu cách đọc một bản vẽ cần phải có một quy chuẩn, các ký hiệu cơ bản được sử dụng trên các loại bản vẽ khác nhau. Tuy nhiên trước tiên cần phải hiểu được những thông tin chung được truyền tải bên cạnh thiết kế kỹ thuật chính có trên bản vẽ. Bao gồm vị trí bản vẽ, khối tên bản vẽ, lưới xác định vị trí, phiên bản, bảng viết tắt, ký hiệu…

Anatomy of a Drawing

A generic engineering drawing can be divided into the following five major areas or parts.

1. Title block
2. Grid system
3. Revision block
4. Notes and legends
5. Engineering drawing (graphic portion)

The information contained in the drawing itself will be covered in subsequent modules. This module will cover the non-drawing portions of a print. The first four parts listed above provide important information about the actual drawing. The ability to understand the information contained in these areas is as important as being able to read the drawing itself. Failure to understand these areas can result in improper use or the misinterpretation of the drawing.

Bài viết này sẽ thể hiện các phân không phải thiết kế kỹ thuật chính, tuy nhiên cũng rất quan trọng nếu muốn hiểu rõ tường tận một bản vẽ kỹ thuật.

The Title Block

The title block of a drawing, usually located on the bottom or lower right hand corner, contains all the information necessary to identify the drawing and to verify its validity. A title block is divided into several areas as illustrated by Figure 1.

Khối tên bản vẽ thường được đặt phía dưới cùng góc phải, thể hiện định danh bản vẽ và sự xác minh của nó. (hình 1)

First Area of the Title Block

The first area of the title block contains the drawing title, the drawing number, and lists the location, the site, or the vendor. The drawing title and the drawing number are used for identification and filing purposes. Usually the number is unique to the drawing and is comprised of a code that contains information about the drawing such as the site, system, and type of drawing. The drawing number may also contain information such as the sheet number, if the drawing is part of a series, or it may contain the revision level. Drawings are usually filed by their drawing number because the drawing title may be common to several prints or series of prints.

Phần đầu

Phần đầu gồm tên bản vẽ, số hiệu bản vẽ, danh sách các vị trí, nhà máy hay nhà thầu…, Tên bản vẽ và số hiệu bản vẽ sẽ được dùng để định danh bản vẽ. Số hiệu được dánh số theo một quy ước nhất định (KKS) thường là bao gồm các chử viết tắt của tên nhà máy, thiết bị, nhà thầu, loại bản vẽ, số thứ tự, số phần, số trang…

Second Area of the Title Block

The second area of the title block contains the signatures and approval dates, which provide information as to when and by whom the component/system was designed and when and by whom the drawing was drafted and verified for final approval. This information can be invaluable in locating further data on the system/component design or operation. These names can also help in the resolution of a discrepancy between the drawing and another source of information.

Phần thứ hai

Phần thứ 2 bao gồm chữ ký và ngày phê duyệt, nó cung cấp thông tin người thiết kế người phê duyệt để xác định đích danh nguồn gốc bản vẽ và phân biệt với các nguồn khác.

Figure 1 Title Block

Figure 1 Title Block

Third Area of the Title Block

The third area of the title block is the reference block. The reference block lists other drawings that are related to the system/component, or it can list all the other drawings that are cross-referenced on the drawing, depending on the site’s or vendor’s conventions. The reference block can be extremely helpful in tracing down additional information on the system or component.

Phần thứ ba

Phần thứ 3 là phần các bản vẽ tham chiếu liên quan đến hệ thống, thiết bị hoặc có thể là các bản vẽ khác tham chiếu đến bản vẽ này, phần này rất hữu ích để xem xét toàn diện hệ thống, thiết bị.

Other information may also be contained in the title block and will vary from site to site and vendor to vendor. Some examples are contract numbers and drawing scale.

Có thể có thêm một vài thông tin được thể hiện trong phần khối tên bản vẽ tùy theo dự án, nhà máy hay hệ thống ví dụ như số hợ đồng, và tỷ lệ bản vẽ.

Grid System

Because drawings tend to be large and complex, finding a specific point or piece of equipment on a drawing can be quite difficult. This is especially true when one wire or pipe run is continued on a second drawing. To help locate a specific point on a referenced print, most drawings, especially Piping and Instrument Drawings (P&ID) and electrical schematic drawings, have a grid system. The grid can consist of letters, numbers, or both that run horizontally and vertically around the drawing as illustrated on Figure 2. Like a city map, the drawing is divided into smaller blocks, each having a unique two letter or number identifier. For example, when a pipe is continued from one drawing to another, not only is the second drawing referenced on the first drawing, but so are the grid coordinates locating the continued pipe. Therefore the search for the pipe contained in the block is much easier than searching the whole drawing.

Bản vẽ kỹ thuật thường là rất lớn và phức tạp gồm các chi tiết trải rộng khắp bản vẽ, nên việc tìm hay tham chiếu đến 1 điểm, 1 chi tiết là rất khó khăn, đặc biệt là để tham chiếu 1 mạch điện, một đường ống từ 1 bản vẽ hay 1 sheet đến vị trí trên một bản vẽ hay sheet khác. Ví dụ P&ID, Single line… Lưới vị trí để làm điều này.

Figure 2 Example of a Grid

Figure 2 Example of a Grid

Revision Block

As changes to a component or system are made, the drawings depicting the component or system must be redrafted and reissued. When a drawing is first issued, it is called revision zero, and the revision block is empty. As each revision is made to the drawing, an entry is placed in the revision block. This entry will provide the revision number, a title or summary of the revision, and the date of the revision. The revision number may also appear at the end of the drawing number or in its own separate block, as shown in Figure 2, Figure 3. As the component or system is modified, and the drawing is updated to reflect the changes, the revision number is increased by one, and the revision number in the revision block is changed to indicate the new revision number. For example, if a Revision 2 drawing is modified, the new drawing showing the latest modifications will have the same drawing number, but its revision level will be increased to 3. The old Revision 2 drawing will be filed and maintained in the filing system for historical purposes.

Khối phiên bản tài liệu

Một thay đổi thiết kế của hệ thống, thiết bị trên bản vẽ phải được trình phiên bản mới và phát hành, phê duyệt lại tạo thành 1 phiên bản tài liệu. Phiên bản có thể được đánh số A, B, C… hay 0, 1, 2, 3… tùy theo quy ước và các giai đoạn đệ trình của bản vẽ. Và phiên bản sau sẽ thể hiện thông tin các phiên bản trước trên khối này.

Figure 3 Revision Block

Figure 3 Revision Block

Changes

There are two common methods of indicating where a revision has changed a drawing that contains a system diagram. The first is the cloud method, where each change is enclosed by a hand-drawn cloud shape, as shown in Figure 4. The second method involves placing a circle (or triangle or other shape) with the revision number next to each effected portion of the drawing, as shown in Figure 4. The cloud method indicates changes from the most recent revision only, whereas the second method indicates all revisions to the drawing because all of the previous revision circles remain on the drawing.

Thể hiện sự thay đổi thiết kế

Có hai vị trí thể hiện bản vẽ đã được thay đổi so với phiên bản trước trong nội dung 1 bản vẽ là: một là đường khoanh dạng đám mây khoanh tròn vị trí thay đổi như trên hình 4; hai là đặt số phiên bản vào khoanh tròn hay tam giác vào tiếp sau các vị trí trên bản vẽ như hình 4. Khoanh đám mây thường dùng cho những sửa đổi gần nhất, còn loại thứ 2 dùng cho mọi phiên bản để ghi chú sự thay đổi và phiên bản được thay đổi.

Figure 4 Methods of Denoting Changes

Figure 4 Methods of Denoting Changes

The revision number and revision block are especially useful in researching the evolution of a specific system or component through the comparison of the various revisions.

Đánh số phiên bản và khung thể hiện phiên bản rất hữu ích để xem xét vết của quá trình và so sánh các thay đổi thiết kế của một hệ thống, thiết bị trong suốt quá trình thiết kế đến phê duyệt.

Notes and Legend

Drawings are comprised of symbols and lines that represent components or systems. Although a majority of the symbols and lines are self-explanatory or standard (as described in later modules), a few unique symbols and conventions must be explained for each drawing. The notes and legends section of a drawing lists and explains any special symbols and conventions used on the drawing, as illustrated on Figure 5. Also listed in the notes section is any information the designer or draftsman felt was necessary to correctly use or understand the drawing. Because of the importance of understanding all of the symbols and conventions used on a drawing, the notes and legend section must be reviewed before reading a drawing.

Bản vẽ sẽ bao gồm các ký hiệu và các đường nét để mô tả đặc điểm của hệ thống. Phần lớn các ký hiệu và đường nét này có thể hiểu được và theo tiêu chuẩn, tuy nhiên có một số ký hiệu và quy ước phải được giải thích riêng cho từng bản vẽ. Phần ghi chú và chú giải của một bản vẽ, liệt kê và giải thích tất cả các ký hiệu và quy ước sử dụng trong bản vẽ như hình 5. Trong phần này cũng sẽ gồm nhưng ghi chú, lưu ý cần biết để dẽ dàng hiểu và đọc bản vẽ. Việc cần làm của một người kỹ sư là phải đọc và nắm bắt phần này trước khi muốn đọc và hiểu chi tiết bản vẽ thiết kế.

Figure 5 Notes and Legends

Figure 5 Notes and Legends

 

Coming Soon: THE TYPES OF DRAWINGS, VIEWS AND PERSPECTIVES.

 

 

Facebook Comments

Leave a Reply

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

*